fbpx

Tiêm vắc xin phòng thủy đậu ở đâu? Khi nào? Giá bao nhiêu?

1. Bệnh thủy đậu là gì?

  • Bệnh thủy đậu là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus có tên Varicella virus gây ra.
  • Loại virus này là tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn.
  • Đây là bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng
  • Mùa đông xuân thời tiết ẩm nồm là điều kiện thuận lợi cho virus phát triển. Virus lan nhanh từ các giọt bắn hoặc lây từ các chất dịch ở nốt phỏng.

Ngoài ra, thủy đậu còn lây truyền gián tiếp qua những đồ vật bị nhiễm chất dịch của nốt phỏng

  • Thủy đậu là bệnh lành tính, chúng vốn sẽ khỏi sau 1 thời gian phát bệnh. Các biến chứng của thủy đậu gồm:
  • Nhiễm trùng, gây lở loét các vết mụn nước sau khi vỡ, gây chảy máu bên trong.
  • Gây viêm não, viêm màng não bệnh thủy đậu

2. Cách phòng ngừa

  • Bệnh thủy đậu hiện nay chưa có thuốc đặc trị. Tiêm chủng ngừa vắc xin thủy đậu là biện pháp phòng tránh thủy đậu hiệu quả và lâu dài nhất.
    Các loại vắc xin phòng bệnh thủy đậu
  • Vắc xin Varivax (Mỹ)
  • Vắc xin Varicella (Hàn Quốc)
  • Vắc xin Varilrix (Bỉ)

3. Vắc xin thủy đậu được tiêm lúc nào?

Các loại vắc xin phòng thủy đậu đều là dạng vắc xin sống, giảm độc lực, được chỉ định phòng ngừa bệnh thủy đậu cho trẻ > 12 tháng tuổi và người lớn chưa có miễn dịch.

️Lịch trình tiêm Vắc-xin ngừa Thủy đậu:

  • Trẻ em từ 12 tháng đến 12 tuổi: Tiêm 2 mũi cách nhau tối thiểu 3 tháng.
  • Thiếu niên từ 13 tuổi trở lên và người lớn:
  • Vắc-xin Varivax (Mỹ), Varilrix (Bỉ): Tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 4-8 tuần.
  • Vắc-xin Varicella (Hàn Quốc): Tiêm 1 mũi duy nhất
  • Vắc-xin thủy đậu có khả năng tạo miễn dịch chéo dự phòng bệnh Zona Thần kinh
  • Riêng với phụ nữ nên hoàn tất lịch tiêm trước khi có thai tối thiểu 3 tháng.

Chống chỉ định

  • Đối tượng mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của vắc xin.
  • Tiền sử có phản ứng phản vệ với neomycin
  • Đang mắc các bệnh bạch, loạn sản máu, các bệnh u lympho, hoặc các khối u ác tính ảnh hưởng đến tủy xương hoặc hệ bạch huyết.
  • Đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch liều cao.
  • Các tình trạng suy giảm miễn dịch nguyên phát hoặc mắc phải, bao gồm cả sự ức chế miễn dịch liên quan với hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
  • Phụ nữ có thai.

Tạm hoãn

  • Có tình trạng suy chức năng các cơ quan.
  • Tiêm chủng khi sức khỏe của trẻ ổn định.
  • Trẻ mắc các bệnh cấp tính, các bệnh nhiễm trùng. 
  • Trẻ sốt ≥ 37,5°C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,5°C (đo nhiệt độ tại nách).

Các phản ứng phụ thông thường hay gặp

Bất thường ở chỗ tiêm: đau nhức, sưng và/hoặc ban đỏ, phát ban, ngứa.
Sốt.
Phát ban dạng thủy đậu tại chỗ tiêm hoặc toàn thân.

Tham khảo bảng giá vắc xin tại 36care ở đây!

Hoặc nhắn tin trực tiếp vào hộp thư 36care để được tư vấn tại đây!